Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

 

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (tên giao dịch tiếng Anh là Military Commercial Joint Stock Bank), hay gọi tắt là Ngân hàng Quân đội,[1] hay viết tắt là ngân hàng TMCP Quân đội hoặc MB, là một ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, một doanh nghiệp của Quân đội Nhân dân Việt Nam trực thuộc Bộ Quốc phòng. Thời điểm năm 2009, vốn điều lệ của ngân hàng là 7,3 nghìn tỷ đồng, tổng tài sản của ngân hàng năm 2009 là hơn 69 nghìn tỷ đồng. Các cổ đông chính của Ngân hàng Quân đội là Vietcombank, Viettel, và Tổng Công ty bay Dịch vụ Việt Nam. Ngoài dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng Quân đội còn tham gia vào các dịch vụ môi giới chứng khoán, quản lý quỹ, kinh doanh địa ốc bằng cách nắm cổ phần chi phối của một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Hiện nay, Ngân hàng Quân đội đã có mạng lưới khắp cả nước với trên 200 điểm giao dịch. Ngân hàng còn có chi nhánh tại Lào và Campuchia.

Lịch sử

  • Ngày 4 tháng 11 năm 1994, Ngân hàng đi vào hoạt động. với thời gian hoạt động là 50 năm. Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng với 25 cán bộ nhân viên.
  • Năm 2000, thành lập 2 thành viên là Công ty TNHH Chứng khoán Thăng Long (nay là Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng TMCP Quân đội MBS) và Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân đội MBAMC.
  • Năm 2003, MB tiến hành cải tổ toàn diện về hệ thống và nhân lực.
  • Năm 2004, là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phần thông qua bán đấu giá ra công chúng với tổng mệnh giá là 20 tỷ đồng.
  • Năm 2005, MB tiến hành ký kết thỏa thuận ba bên với Vietcombank và Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) về việc thanh toán cước viễn thông của Viettel và đạt thỏa thuận hợp tác với Citibank.
  • Năm 2006, thành lập Công ty Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Hà Nội (HFM), nay là Công ty cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Capital). Triển khai thành công dự án hiện đại hóa công nghệ thông tin core banking T24 của Tập đoàn Temenos(Thụy Sĩ)
  • Năm 2008, MB tái cơ cấu tổ chức. Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) chính thức trở thành cổ đông chiến lược.
  • Năm 2009, Ra mắt Trung tâm dịch vụ khách hàng 247.
  • Năm 2010, Khai trương chi nhánh đầu tiêntại nước ngoài (Lào).
  • Năm 2011, Thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HSX) từ ngày 1/11/2011. Khai trương thành công Chi nhánh quốc tế thứ hai tại PhnomPenh – Campuchia. Nâng cấp thành công hệ thống CoreT24 từ R5 lên R10

Lãnh đạo hiện nay

Hội đồng Quản trị

  • Chủ tịch: Thượng tướng Lê Hữu Đức, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
  • Phó Chủ tịch: Thiếu tướng Nguyễn Mạnh Hùng, Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
  • Phó Chủ tịch: Lưu Trung Thái
  • Thành viên: Thiếu tướng Lê Công
  • Thành viên: Thiếu tướng Hà Tiến Dũng, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam
  • Thành viên: Chuẩn Đô đốc Nguyễn Đăng Nghiêm, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Tân cảng Sài gòn
  • Thành viên: Trần Thị Kim Oanh
  • Thành viên: Nguyễn Thị Ngọc
  • Thành viên: Đại tá Nguyễn Văn Hùng, Tổng Giám đốc Tổng Công ty 28
  • Thành viên: Nguyễn Thị Thúy
  • Thành viên: Đại tá Nguyễn Văn Huệ

Ban Điều hành

  • Tổng Giám đốc: Lưu Trung Thái, Phó Chủ tịch HĐQT
  • Phó Tổng Giám đốc: Đại tá, Đỗ Văn Hưng, Bí thư Đảng ủy
  • Phó Tổng Giám đốc: Nguyễn Thị An Bình
  • Phó Tổng Giám đốc: Nguyễn Minh Châu
  • Phó Tổng Giám đốc: Phạm Thị Trung Hà
  • Phó Tổng Giám đốc: Hoàng Thế Hưng
  • Phó Tổng Giám đốc: Trung tá, Uông Đông Hưng
  • Phó Tổng Giám đốc: Lê Hải
  • Phó Tổng Giám đốc - Giám đốc Tài chính: Lê Thị Lợi
  • Phó Tổng Giám đốc: Trần Minh Đạt

Ban Kiểm soát

  • Trưởng ban: Vũ Thị Hải Phượng
  • Thành viên: Nguyễn Thanh Bình
  • Thành viên: Lê Minh Hồng
  • Thành viên: Đặng Quốc Tiến

Tổ chức

Hội đồng Quản trị

Ban Điều hành

Ban Kiểm soát

Các Ủy ban Cao cấp

Khối Quản trị rủi ro

Kiểm soát nội bộ

Quản lý Hệ thống

  • Phòng Kế toán Tổng hợp
  • Phòng Pháp chế
  • Phòng Truyền thông
  • Phòng Chính trị
  • Văn phòng Đại diện phía Nam
  • Khối Tài chính Kế toán
  • Khối Tổ chức Nhân sự
  • Trung tâm Công nghệ Thông tin

Hỗ trợ Kinh doanh

  • Khối Vận hành
  • Khối Hành chính và Quản lý Chất lượng
  • Khối Quản lý Mạng lưới và kênh phân phối

Kinh doanh

  • Khối TREASURY
  • Khối Doanh nghiệp lớn
  • Khối Doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Khối Khách hàng cá nhân
  • Khối Đầu tư

Các chi nhánh

  • Tại Hà Nội: Hoàng Quốc Việt, Thanh Xuân, Tây Hà Nội, Đống Đa, Sở Giao dịch 1, Trần Duy Hưng, Tây Hồ, Ba Đình, Điện Biên Phủ, Thăng Long, Hoàn Kiếm, Long Biên, Hai Bà Trưng, Mỹ Đình, Lý Nam Đế, Đông Anh.
  • Tại Hồ Chí Minh: An Phú, Gia Định, Bắc Sài Gòn, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đông Sài Gòn, Chợ Lớn, Nam Sài Gòn.
  • Tại Hải Phòng: Hải Phòng, Bắc Hải, Nam Hải
  • Chi nhánh Quảng Ninh
  • Chi nhánh Hưng Yên
  • Chi nhánh Quảng Trị
  • Chi nhánh Móng Cái (Quảng Ninh)
  • Chi nhánh Tây Ninh
  • Chi nhánh Lâm Đồng
  • Chi nhánh Tiền Giang
  • Chi nhánh Cà Mau
  • Chi nhánh Bắc Giang
  • Chi nhánh Thái Bình
  • Chi nhánh Hà Tĩnh
  • Chi nhánh Lào Cai
 
 
  • Chi nhánh Nghệ An
  • Chi nhánh Huế
  • Chi nhánh Đà Nẵng
  • Chi nhánh Quảng Ngãi
  • Chi nhánh Bình Định
  • Chi nhánh Khánh Hòa
  • Chi nhánh Đăk Lăk
  • Chi nhánh Đồng Nai
  • Chi nhánh Cần Thơ
  • Chi nhánh Bình Dương
  • Chi nhánh Lào
  • Chi nhánh Cam-pu-chia.
   

Các phòng giao dịch

Khen thưởng

  • Danh hiệu Anh hùng Lao động (2015) 
  • Huân chương Lao động hạng Nhất (2014)
  • Huân chương Lao động hạng Ba (2009)
  • Giải thưởng Ngân hàng Nội địa tốt nhất Việt Nam (2013)
  • Giải thưởng Ngân hàng mạnh nhất Việt Nam (2014) của Asian Banker
  • Giải Vàng Chất lượng Quốc gia (2013)
  • Danh hiệu World Class (2014) của Tổ chức Chất lượng châu Á – Thái Bình Dương (APQO)

Cổ đông chính

  • Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
  • Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel
  • Tổng Công ty bay Dịch vụ Việt Nam

Công ty cổ phần thành viên

Các công ty có trên 50% cổ phần do MB nắm giữ như sau:

  • Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS)
  • Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư MB
  • Công ty Quản lý Tài sản Ngân hàng Quân đội (MBAMC)
  • Công ty Cổ phần Địa ốc MB (MBLand)
  • Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC)

Nhân lực và tài chính

Nhân lực

  • Năm 1994 là 25 thành viên
  • Năm 2008 là 2.500 nhân viên
  • Năm 2013 là 6.000 nhân viên
  • Năm 2015 là 7.810 nhân viên

Tài chính

Vốn điều lệ

  • Năm 1994: 20 tỷ đồng
  • Năm 2008: 3.400 tỷ đồng
  • Năm 2009: 5.300 tỷ đồng
  • Năm 2010: 7.300 tỷ đồng
  • Năm 2011: 7.300 tỷ đồng
  • Năm 2012: 10.000 tỷ đồng
  • Năm 2013: 11.256 tỷ đồng
  • Năm 2014: 11.594 tỷ đồng

Tổng tài sản kinh doanh

  • Năm 2007: 29.624 tỷ đồng
  • Năm 2008: 44.436 tỷ đồng
  • Năm 2009: 69.008 tỷ đồng
  • Năm 2010: 109.623 tỷ đồng
  • Năm 2011: 138.831 tỷ đồng
  • Năm 2012: 175.610 tỷ đồng
  • Năm 2013: 180.381 tỷ đồng
  • Năm 2014: 203.115 tỷ đồng

Máy ATM MB

Hiện MB có 480 máy ATM, 1500 máy POS đặt tại các tỉnh thành phố trong cả nước. Đặc biệt là các thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng,... là có nhiều hơn cả.

Lãnh đạo qua các thời kỳ

Chủ tịch HĐQT

  • 2002-2009, Phạm Tuân, Trung tướng, nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng (2000-2007)
  • 2009-nay, Lê Hữu Đức, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

Tổng Giám đốc

  • -2010, Lê Văn Bé
  • 2010-nay, Lê Công, Thiếu tướng

Phó Tổng Giám đốc kiêm Bí thư Đảng ủy

  • -2010, Lê Công, Đại tá, nay là Tổng Giám đốc Ngân hàng MB
  • 2010-nay, Đỗ Văn Hưng, Đại tá

Nguồn: Wikipedia®